Bảo hiểm ô tô của Bảo hiểm Quân Đội (MIC) – https://baohiem24h.org

CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM DÀNH CHO XE Ô TÔ

I. BẢO HIỂM THÂN VỎ VÀ THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE

Xe cơ giới là gia tài lớn cần được bảo vệ, việc tham gia bảo hiểm xe cơ giới giúp bạn bảo vệ được gia tài của mình một cách tốt nhất .ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

     Vật chất xe cơ giới

PHẠM VI BẢO HIỂM– MIC bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xảy ra do những tai nạn đáng tiếc giật mình, ngoài sự trấn áp của chủ xe và / hoặc lái xe trong những trường hợp sau :+ Đâm va, lật đổ ;+ Cháy, nổ ;+ Những tai ương bất khả kháng do vạn vật thiên nhiên như : Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá ;+ Vật thể từ bên ngoài tác động ảnh hưởng lên xe ;+ Mất cắp, mất cướp hàng loạt xe và có Tóm lại của cơ quan Công an về việc mất cắp, mất cướp đó ;+ Tai nạn do rủi ro đáng tiếc giật mình khác .– Ngoài ra, MIC còn giao dịch thanh toán những ngân sách thiết yếu và hài hòa và hợp lý phát sinh trong tai nạn thương tâm thuộc khoanh vùng phạm vi bảo hiểm nhằm mục đích :+ Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi thay thế sửa chữa gần nhất nhưng tối đa không vượt quá 10 % số tiền bảo hiểm .+ giá thành giám định tổn thất nếu thuộc khoanh vùng phạm vi bảo hiểm .SỐ TIỀN BẢO HIỂMTính theo giá thị trường của xe tại thời gian xe tham gia bảo hiểm .

II. BẢO HIỂM LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE

Lái phụ xe và những người khác được chở trên xe bị thiệt hại về thân thể do tai nạn đáng tiếc khi đang trên xe, lên xuống xe trong quy trình xe đang tham gia giao thông vận tải .ĐÔI TƯỢNG BẢO HIỂMLái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới ( gọi chung là người được bảo hiểm ) .PHẠM VI BẢO HIỂMThiệt hại thân thể so với người được bảo hiểm do tai nạn thương tâm khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quy trình xe đang tham gia giao thông vận tải trong chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .SỐ TIỀN BẢO HIỂM– Đối với mô tô – xe máy : Từ một triệu đồng đến 10.000.000 đồng / người / vụ– Đối với ô tô : Từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng / người / vụ .

*/ Nếu khách hàng có nhu cầu tham gia mức cao hơn phải thỏa thuận riêng với MIC.

HỒ SƠ BỒI THƯỜNGHồ sơ nhu yếu bồi thường gồm có những tài liệu, chứng từ sau đây :Tài liệu tương quan đến xe, lái xe ( bản sao có xác nhận của MIC sau khi đã so sánh với bản chính ) .– Thông báo tai nạn thương tâm và nhu yếu bồi thường ( bản chính – theo mẫu của MIC ) ;– Giấy ĐK xe ; Giấy phép lái xe ; Giấy ghi nhận bảo hiểm ; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc những sách vở tùy thân khác của lái xe ; Giấy ghi nhận kiểm định bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ thiên nhiên và môi trường phương tiện đi lại cơ giới đường đi bộ và những sách vở tương quan khác ;– Ảnh giám định xe, biên bản giám định tổn thất ;– Các sách vở khác theo nhu yếu của MIC ( nếu có ) .Bản sao những tài liệu tương quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn đáng tiếc– Biên bản khám nghiệm hiện trường ( kèm theo hồ sơ hiện trường ) ; Biên bản khám nghiệm xe tương quan đến tai nạn đáng tiếc ; Biên bản xử lý tai nạn thương tâm ; Kết luận tìm hiểu của Công an ;– Bản án hoặc quyết định hành động của Toà án ( nếu có ) ;– Các biên bản, tài liệu xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm của người thứ ba ;– Trường hợp vấn đề không có Công an tham gia thì chủ xe phải thông tin ngay ( trừ trường hợp có nguyên do chính đáng ) cho MIC để phối hợp lập hồ sơ và tích lũy những tài liệu chứng tỏ về nguyên do và xử lý tai nạn thương tâm .Các chứng từ xác lập thiệt hại do tai nạn thương tâmThiệt hại về xe, gia tài gồm : Hoá đơn, chứng từ xác lập ngân sách thay thế sửa chữa, thay thế sửa chữa gia tài bị thiệt hại như : Thuê cẩu kéo ; thay thế sửa chữa, sửa chữa thay thế phụ tùng xe ; chứng từ xác lập giá trị gia tài ( nếu cần ) .

III. BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Tham gia bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là bạn đã chấp hành đúng chủ trương chủ trương pháp lý của Nhà nước và luật giao thông vận tải đường đi bộ .ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂMChủ xe cơ giới tham gia giao thông vận tải trên chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .PHẠM VI BẢO HIỂM– Thiệt hại về thân thể, tính mạng con người và gia tài so với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra .– Thiệt hại về thân thể và tính mạng con người của hành khách theo hợp đồng luân chuyển hành khách do xe cơ giới gây raSỐ TIỀN BẢO HIỂM– Đối với ô tô+ Mức nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm so với thiệt hại về người : 150.000.000 đồng / 1 người / 1 vụ tai nạn thương tâm .+ Mức nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm so với thiệt hại về gia tài : 100.000.000 đồng / 1 vụ tai nạn đáng tiếc .BIỂU PHÍ TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng giao dịch thanh toán
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô đồng / 1 năm 319.000
II Xe ô tô không kinh doanh thương mại vận tải đường bộ
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi đồng / 1 năm 436.700
2 Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi đồng / 1 năm 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi đồng / 1 năm 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi đồng / 1 năm 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng ( Pickup, minivan ) đồng / 1 năm 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh thương mại vận tải đường bộ
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 831.600
2 6 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 1.188.000
4 8 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 1.387.300
5 9 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm

1.544.400

6 10 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 1.663.200
7 11 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 1.821.600
8 12 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.004.200
9 13 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.253.900
10 14 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.443.100
11 15 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.366.400
12 16 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.799.500
13 17 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 2.989.800
14 18 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 3.265.900
15 19 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 3.345.100
16 20 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 3.510.100
17 21 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 3.700.400
18 22 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 3.866.500
19 23 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 4.056.800
20 24 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 4.246.000
21 25 chỗ ngồi theo ĐK đồng / 1 năm 4.412.100
22 Trên 25 chỗ ngồi đồng / 1 năm ( ( 4.011.000 + 30.000 x ( số chỗ ngồi – 25 ) ) + Hóa Đơn đỏ VAT
IV Xe ô tô chở hàng ( xe tải )
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn đồng / 1 năm 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn đồng / 1 năm 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn đồng / 1 năm 2.516.800
4 Xe chở hàng trên 15 tấn đồng / 1 năm 3.207.600

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC1. Xe taxi :Tính bằng 150 % của phí kinh doanh thương mại cùng số chỗ ngồi lao lý tại mục IV2. Xe ô tô chuyên dùng :– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe Pickup .– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi lao lý tại mục II– Phí bảo hiểm của những loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải pháp luật tại mục IV3. Đầu kéo rơ-moóc :Tính bằng 130 % của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc4. Xe máy chuyên dùng :Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn lao lý tại mục IV5. Xe buýtTính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh thương mại vận tải đường bộ cùng số chỗ lao lý tại mục II6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV. 

( Phí bảo hiểm gốc trên đây chưa gồm có 10 % thuế Giá trị ngày càng tăng )Để biết thêm cụ thể, hành khách sung sướng tìm hiểu thêm Quy tắc bảo hiểm của MICĐể được tư vấn, vui vẻ gọi Hotline 24/7 của shopbaohiem.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.