BẢNG PHÍ BẢO HIỂM Ô TÔ CÁC HÃNG (04/2022)

BẢNG PHÍ BẢO HIỂM Ô TÔ CÁC HÃNG (04/2022)

Cập nhật thông tin và biểu phí bảo hiểm ô tô trên thị trường tháng 04/2022.  Các công ty bảo hiểm xe ô tô trên thị trường như: Bảo Việt, Bảo Minh, PVI insurance,PTI, Pijico, Liberty insurance…

Vì sao phải mua bảo hiểm xe ô tô?

Hiện nay, ô tô được xem là phương tiện đi lại luân chuyển thuận tiện, là người bạn của mỗi mái ấm gia đình và cũng là gia tài có giá trị lớn. Trong quy trình tham gia giao thông vận tải, bạn không hề lường trước được những rủi ro đáng tiếc hoàn toàn có thể gây thiệt hại về người, về gia tài so với những người khác và cho chính bản thân. Bảo hiểm xe ô tô sẽ giúp bạn yên tâm khi gia tài luôn được bảo vệ mọi lúc mọi nơi khi tham gia giao thông vận tải.

Bao-hiem-than-vo-xe

Các loại Bảo hiểm ô tô

Trên thị trường hiện nay, có 04 loại bảo hiểm cho xe ô tô để khách hàng có thể lựa chọn mua.

– Bảo hiểm bắt buộc nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự ( TNDS ) của chủ xe cơ giới – Bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự của chủ xe so với sản phẩm & hàng hóa luân chuyển trên xe – Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới – Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn thương tâm lái phụ xe

1. Bảo hiểm Bắt buộc xe ô tô

Bảo hiểm ô tô bắt buộc là loại bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô với bên thứ ba. Đây là một trong những mô hình bảo hiểm xe ô tô độc lập hoặc đồng thời. Loại bảo hiểm này luôn luôn bắt buộc ở nhiều nước trong đó có Nước Ta. Bảo hiểm bắt buộc giúp bảo vệ nguời khác cũng như gia tài của chủ xe cơ giới. Khi có những rủi ro đáng tiếc không may xảy ra thì bên thứ 3 luôn phải chịu thiệt thòi, mất mát gây ra bởi những người lái xe thiếu nghĩa vụ và trách nhiệm hoặc không hề đền bù cho những tổn thất phát sinh. Mức phí Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô được nhà nước lao lý và được vận dụng chung cho tổng thể những hãng bảo hiểm. Cho nên không có chuyện hãng nào bán bảo hiểm ô tô bắt buộc giá rẻ nhất hay rẻ nhì ở đây. Biểu phí bảo hiểm ô tô bắt buộc

Stt Loại xe Mức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1 Xe 4 – 5 chỗ 480.700
2 Xe 6 – 8 chỗ 873.400
3 Xe 15 -24 chỗ 1.397.000
4 Xe 25 – 54 chỗ    2.007.500
5 Xe bán tải 1.026.300
Xe kinh doanh vận tải
6 Xe 4-5 chỗ 831.600
7 Xe 06 chỗ 1.021.900
8 Xe 07 chỗ 1.188.000
9 Xe 08 chỗ 1.378.300
10 Xe 15 chỗ 2.633.400
11 Xe 16 chỗ 3.359.400
12 Xe 24 chỗ 5.095.200
13 Xe 25 chỗ 5.294.300
14 Xe 30 chỗ 5.459.300
15 Xe 40 chỗ  5.789.300
16 Xe 50 chỗ  6.119.300
17 Xe 54 chỗ  6.251.300
18 Taxi 5 chỗ  1.413.720
19 Taxi 7 chỗ 2.019.600
20 Taxi 8 chỗ 2.343.110
Xe tải
21 Xe dưới 3 tấn 938.300
22 Xe từ 3-8 tấn 1.826.000
23 Xe trên 8 tấn – 15 tấn 3.020.600
24 Xe trên 15 tấn 3.520.000
25 Xe đầu kéo 5.280.000

2. Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại bảo hiểm chi trả cho những hư hại về vật chất xe do nguyên nhân đâm, va, lật đổ, bị vật thể khác rơi vào, thiệt hại động cơ do thủy kích…Bảo hiểm vật chất xe ô tô là gói bảo hiểm tự nguyện nhưng lại rất cần thiết. Khi bạn tham gia Bảo hiểm vật chất xe ô tô, Công ty Bảo hiểm sẽ bù đắp những khoản chi phí khắc phục thiệt hại, giúp bạn chủ động hơn về tài chính và yên tâm trong quá trình sử dụng xe.
Tùy vào từng công ty Bảo hiểm mà mức phí bảo hiểm ô tô (thân vỏ xe) sẽ khác nhau.

Bao-hiem-xe-oto

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô: Tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng chi trả của mình mà khách hàng có thể lựa chọn các gói bảo hiểm vật chất phù hợp. Mức phí đóng bảo hiểm sẽ tương ứng với những quyền lợi của khách hàng được chi trả khi có rủi ro xảy ra. Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô 2021 theo công thức sau:

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô 2021 = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí

Trong đó:

– Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời gian người mua mua bảo hiểm – Tỷ lệ phí tương ứng với khoanh vùng phạm vi triển khai hợp đồng bảo hiểm của người mua. – Tùy vào từng công ty bảo hiểm mà sẽ đưa ra tỷ lệ phí sẽ khác nhau.

Giá trị của xe tham gia bảo hiểm được xác định theo giá trị thực tế trên thị trường và đối chiếu tham khảo cơ sở dữ liệu giá trị xe của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam dựa trên một số nguyên tắc:

– Xe mới ( 100 % ), giá trị của xe do những hãng sản xuất công bố tại thị trường Nước Ta hoặc giá xe nhập khẩu đã gồm có toàn bộ những loại thuế theo lao lý của nhà nước. – Xe ô tô đã qua sử dụng, giá trị của xe được tính bằng giá xe mới ( 100 % ) x Tỷ lệ ( % ) tối thiểu chất lượng còn lại của xe. – Xe nhập khẩu đã qua sử dụng, giá trị của xe được tính bằng giá xe mới ( 100 % ) x Tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại được xác lập trong tờ khai hải quan nhập khẩu – Tỷ lệ % tối thiểu chất lượng còn lại của xe tham gia bảo hiểm được xác lập dựa trên thời hạn sử dụng và theo pháp luật của công ty bảo hiểm. – Thời gian đã sử dụng xe được tính từ năm ĐK lần đầu đến năm tham gia bảo hiểm ( xe sản xuất tại Nước Ta ) hoặc số năm tính theo năm sản xuất so với xe nhập khẩu đã qua sử dụng

3. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Bảo hiểm TNDS của chủ xe so với sản phẩm & hàng hóa luân chuyển trên xe là loại bảo hiểm tương hỗ cho chủ xe khi xảy ra tai nạn thương tâm, sự cố làm hư hại, hỏng hóc sản phẩm & hàng hóa, do những tác nhân bên ngoài khác như sụt lún đất, bão lũ … trong quy trình luân chuyển sản phẩm & hàng hóa ở trên xe. Công ty bảo hiểm sẽ giao dịch thanh toán cho chủ xe số tiền bảo hiểm mà chủ xe phải bồi thường thiệt hại sản phẩm & hàng hóa luân chuyển theo lao lý của bộ luật dân sự.

Bao-hiem-hang-hoa-tren-xe

Mức phí bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự của chủ xe so với sản phẩm & hàng hóa luân chuyển trên xe :

Phí bảo hiểm = Mức trách nhiệm bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm/ năm

Tỷ lệ phí bảo hiểm địa thế căn cứ theo mức nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm và công ty bảo hiểm

4. Phí bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe

Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn thương tâm lái phụ xe là loại bảo hiểm dành cho những người ngồi trên xe khi đang tham gia giao thông vận tải. Mức đóng phí bảo hiểm tùy thuộc vào người tham gia lựa chọn. Mức phí bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn thương tâm lái phụ xe được tính bằng công thức sau đây :

                            Mức phí bảo hiểm = Số người ngồi trên xe x phí/ người

Bao-hiem-nguoi-ngoi-tren-xe-o-to.

5. Các công ty bảo hiểm trên thị trường và mức phí bảo hiểm vật chất (thân vỏ) ô tô tháng 04/2022

Phí Bảo hiểm ô tô Bảo Việt

Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ( Bảo hiểm Bảo Việt – Baoviet Insurance ) là công ty thành viên được Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt góp vốn đầu tư 100 vốn. Bảo Việt là doanh nghiệp chiếm thị trường bảo hiểm xe ô tô lớn nhất Nước Ta. Bảo hiểm ô tô bảo Việt bao nhiêu tiền là điều được rất nhiều người mua chăm sóc. Dưới đây là biểu phí bảo hiểm vật chất ô tô Bảo Việt :

Giá trị xe (trđ) Tỷ lệ bồi thường (%) Tỷ lệ phí (%)
Đến 3 năm Trên 3-6 năm Trên 6-10 năm Trên 10 năm
Xe cá nhân chở người đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải
Xe dưới 500 tr Xe mới chưa đăng ký 2.23      
Tỷ lệ BT = 0 1.86 2.10 2.20 2.45
Tỷ lệ BT ≤50% 1.98 2.25 2.34 2.62
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 2.23 2.53 2.63 2.84
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 2.48 2.80 2.93 3.16
150% < Tỷ lệ BT <= 200% 2.60 2.95 3.07 3.31
Tỷ lệ BT >200% 2.72 3.08 3.22 3.47
Từ 500tr-600tr Xe mới chưa đăng ký 1.97      
Tỷ lệ BT = 0 1.65 1.88 1.99 2.22
Tỷ lệ BT ≤50% 1.76 2.00 2.12 2.37
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.97 2.26 2.40 2.56
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 2.20 2.50 2.65 2.85
150% < Tỷ lệ BT <= 200% 2.30 2.63 2.78 2.99
Tỷ lệ BT >200% 2.40 2.75 2.92 3.13

Biểu phí bảo hiểm vật chất ô tô Bảo Việt cho xe dưới 9 chỗ ngồi ( giá trị xe dưới 600 tr. đ ) ✅ Xem thêm phí bảo hiểm ô tô Bảo Việt : TẠI ĐÂY

Phí Bảo hiểm ô tô PVI

Bảo hiểm PVI là thành viên của Công ty CP PVI – PVI Holdings, hoạt động giải trí trên nghành kinh doanh thương mại Bảo hiểm phi nhân thọ với vị thế đã được khẳng định chắc chắn trong nhiều năm. Bảo hiểm xe ô tô PVI là loại sản phẩm cá thể số 1 với những dịch vụ tiện ích hoàn hảo nhất và có độ uy tín cao trong lòng người mua, là một trong ba công ty bảo hiểm xe cơ giới lớn nhất Nước Ta. Dưới đây là biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của PVI :

TT Loại xe (theo nhóm rủi ro/giá trị xe)

Tỷ lệ phí bảo hiểm (%), đã bao gồm VAT

A Nhóm xe rủi ro thấp (không KDVT)  
1 Xe chở người, xe chở tiền 1.5
2 Xe hoạt động trong nội bộ bảng, khu công nghiệp, sân bay 1.4
3 Xe tập lái, dạy lái của các cơ quan được cấp phép theo quy định nhà nước 1.55
4 Xe bán tải (pick – up) 1.70
5 Xe tải VAN, các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác 1.95
6 Xe điện hoạt động trong KV nội bộ (sân Golf, khu du lịch) 0.5
7 Xe điện hoạt động ngoài KV công cộng 1.00

Biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe ô tô PVI cho nhóm xe rủi ro đáng tiếc thấp ✅ Xem thêm phí bảo hiểm ô tô PVI : TẠI ĐÂY

Phí Bảo hiểm ô tô Petrolimex (PJICO)

TTổng Công ty CP Bảo hiểm PETROLIMEX ( PJICO ) xây dựng năm 1995. PJICO phấn đấu trở thành 1 trong 4 đơn vị chức năng đứng vị trí số 1 trên thị trường Nước Ta về bảo hiểm phi nhân thọ. Với một chủ trương về phí bảo hiểm, và đặc biệt quan trọng là sự Giao hàng hiệu suất cao, tận tình chu đáo, PJICO đã có được một hình ảnh, một niềm tin thực sự trong tâm lý người mua. Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO được trình diễn dưới đây :

TT Loại xe Số tiền bảo hiểm Thời gian sử dụng Mức khấu trừ
Dưới 03 năm Từ 03 – dưới 06 năm Từ 06 đến dưới 10 năm Từ 10 năm trở lên
I. Xe chở người
1 Xe không KDVT Đến 800 tr.đ 1.4 1.5 1.6 1.8 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.2 1.35 1.5 1.6
2 Xe Bus Đến 800 tr.đ 1.46 1.62 1.78 1.95 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.40 1.54 1.70 1.85
3 Xe tập lái, xe hoạt động khu vực cảng, sân bay, khu CN Đến 800 tr.đ 1.50 1.68 1.85 2.00 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.50 1.68 1.85 2.00
4 Xe KDVT hành khách liên tỉnh Đến 800 tr.đ 1.94 2.10 2.26 2.42 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.85 2.00 2.16 2.32
5 Xe cho thuê tự lái Đến 800 tr.đ 2.60 2.75 2.90 3.08 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 2.68 2.84 3.00 3.18
6 Xe Taxi truyền thống Đến 800 tr.đ 2.60 2.75 2.90 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 2.68 2.84 3.00
7 Xe KDVT hành khách ứng dụng công nghệ (Grap, Vato..) Đến 800 tr.đ 1.90 2.10 2.30 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.64 1.80 2.00
8 Xe KDVT chở người còn lại Đến 800 tr.đ 1.64 1.80 2.00 2.20 500.000 đ
Trên 800 tr.đ 1.54 1.70 1.85 2.00

Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO cho nhóm xe chở người ✅ Xem thêm phí bảo hiểm ô tô PJICO : TẠI ĐÂY

Phí bảo hiểm ô tô Bảo Minh

Tổng công ty CP Bảo Minh được xây dựng năm 1994. Bảo Minh là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Nước Ta và nhận được huân chương lao động và đạt thương hiệu tên thương hiệu Việt được thương mến nhất. Bảo Minh có mạng lưới hệ thống những công ty con, Trụ sở / đại lý kinh doanh thương mại khắp những tỉnh thành trong cả nước. Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô 2021 Bảo Minh được trình diễn dưới đây : Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Bảo Minh ( không kinh doanh thương mại vận tải đường bộ )

TT Loại xe Tỷ lệ phí (%)
<3 năm 3- <6 năm 6-<10 năm 10-<13 năm 13-<16 năm 16-<20 năm >20 năm
A Xe chở người, không KDVT
I Xe từ 0 – 400 tr.đ
1 Xe dưới 6 chỗ, 6-11 chỗ, 12-24 chỗ, trên 24 chỗ 1.20 1.34 1.46 1.60 1.71 2.04 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
II Xe từ 400 tr.đ trở lên
2 Xe dưới 6 chỗ, 6-11 chỗ, 12-24 chỗ, trên 24 chỗ 1.13 1.25 1.37 1.50 1.60 1.91 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
B Xe chở hàng, không KDVT
III Xe từ 0 – 400tr.đ
3 Xe tải dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn 1.50 1.66 1.84 2.00 2.29 2.44 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
4 Xe tải 10-15 tấn và trên 15 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.68 2.85
5 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn, 10-15 tấn, trên 15 tấn 3.75 4.0 4.25 4.75 5.43 5.79 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
6 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.50 1.66 1.84 2.00 2.10 2.27 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
7 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 2.50 2.66 2.84 3.16 3.33 3.60
IV Xe từ 400 tr.đ trở lên
8 Xe tải dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn 1.20 1.34 1.46 1.60 1.83 1.95 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
9 Xe tải 10-15 tấn và trên 15 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 2.00 2.13
10 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn, 10-15 tấn, trên 15 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.71 2.89 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
11 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.20 1.34 1.46 1.60 1.68 1.81 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
12 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.50 2.70

✅ Xem thêm phí bảo hiểm ô tô Bảo Minh : TẠI ĐÂY

Phí bảo hiểm ô tô PTI

Tổng Công ty CP Bảo hiểm Bưu điện ( PTI ) được xây dựng ngày 01/08/1998. PTI có 03 cổ đông chính là Công ty Bảo hiểm DB – Nước Hàn, Tổng Công ty Bưu điện Nước Ta và Tổng Công ty Chứng khoán VNDIRECT. PTI đem đến cho người mua những loại sản phẩm dịch vụ thiết thực và uy tín trên thị trường. PTI hiện có mang lưới là những công ty thành viên, Trụ sở và đại lý trên toàn nước. Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô 2021 của PTI

Loại xe Thời gian sử dụng
Dưới 3 năm Trên 3-6 năm Trên 6-10 năm Trên 10-15 năm
1. Xe không KDVT
Xe chở người 1.5 1.6 1.7 1.9
Xe bus 1.5 1.6 1.7 1.9
2. Xe KDVT
Xe khách nội tỉnh 2.0 2.1 2.3 2.5
Xe khách liên tỉnh 2.0 2.1 2.3 2.5
Xe Taxi 2.7 2.8 3.0 Không BH
Xe cho thuê tự lái 2.7 2.8 3.0 Không BH
Xe khác 1.6 1.7 1.8 2.0
3. Xe chở hàng
Xe tải 1.7 1.8 1.9 2.1
Xe tải hoạt động trong KV khai thác khoáng sản 2.6 2.7 2.9 3.2
Xe đông lạnh 2.6 2.7 2.9 3.2
Xe ô tô đầu kéo 2.6 2.7 2.9 3.2

✅ Xem chi tiết cụ thể biểu phí bảo hiểm ô tô PTI : Phí bảo hiểm ô tô PTi

Phí Bảo hiểm ô tô Liberty

Bảo hiểm Liberty là thành viên của Liberty Mutual Insurance, Tập đoàn bảo hiểm đa ngành toàn thế giới, xây dựng năm 1912 có trụ sở chính tại Boston, Hoa Kỳ. Tại Nước Ta, Bảo hiểm Liberty phân phối những loại sản phẩm bảo hiểm tổng lực dành cho xe ô tô, nhà cửa, sức khỏe thể chất, du lịch, gia tài và nghĩa vụ và trách nhiệm … trên những kênh truyền thống cuội nguồn, trực tiếp và trực tuyến với ngân sách hài hòa và hợp lý. Dưới đây là ách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Liberty như sau :

Phí bảo hiểm vật chất xe = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm

Trong đó : – Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời gian người mua mua bảo hiểm.

– Tỷ lệ phí bảo hiểm đươc xác định = Tỷ lệ phí chuẩn x Tỷ lệ phí mở rộng – Tỷ lệ phí ưu đãi

đơn cử cụ thể Tỷ lệ phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí chuẩn x ( Tỷ lệ bảo hiểm thay thế sửa chữa mới + Tỷ lệ bảo hiểm thay thế sửa chữa chính hãng + Tỷ lệ bảo hiểm thủy kích ) – Tỷ lệ phí khuyễn mãi thêm

TT Loại phí Tỷ lệ phí bảo hiểm
1 Tỷ lệ phí chuẩn 1.4% – 1.7% và tùy thuộc từng thời điểm ban hành bằng văn bản.
2 Tỷ lệ phí mở rộng  
2.1 Tỷ lệ bảo hiểm thay thế mới 0.15 – 0.3%
2.2 Tỷ lệ bảo hiểm sửa chữa chính hãng 0.3-0.5%
2.3 Tỷ lệ bảo hiểm thủy kích 0.1%
3 Tỷ lệ phí ưu đãi 0.1-0.2%

✅ Xem thêm phí bảo hiểm ô tô Liberty : TẠI ĐÂY Trên đây là thông tin và mức phí bảo hiểm xe ô tô những hãng tìm hiểu thêm. Nên mua bảo hiểm ô tô hãng nào thì tùy thuộc vào từng người. Vui lòng liên hệ trực tiếp với những công ty bảo hiểm ô tô để được tư vấn chi tiết cụ thể .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.