[TK] NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI VÀ ĐÁP ÁN MÔN LUẬT HNGĐ – NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI VÀ ĐÁP ÁN MÔN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH – StuDocu

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI VÀ ĐÁP ÁN MÔN HÔN NHÂN

GIA ĐÌNH

Câu 1: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc
chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất
của gia đình.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 44, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng
tài sản riêng thì trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng
của một bên vợ hoặc chồng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc
định đoạt phần hoa lợi, lợi tức này sẽ cần phải được sự đồng ý của cả vợ
và chồng nhưng phần hoa lợi, lợi tức này vẫn là tài sản riêng của một bên
vợ chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Câu 2: Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy
kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và điểm d, khoản 2,
Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có
quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Hội Liên hiệp phụ nữ
chỉ có quyền khi nam, nữ bị cưỡng ép kết hôn (vi phạm sự tự nguyện) tự
mình đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết
hôn trái pháp luật thì lúc này Hội Liên hiệp phụ nữ mới có quyền yêu cầu
Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

Câu 3: Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 14, Điều 3, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 giải thích về thuật ngữ ly hôn thì ly hôn cũng làm
quan hệ hôn nhân chấm dứt chứ không phải quan hệ hôn nhân chỉ chấm
dứt khi một bên vợ hoặc chồng chết.

Câu 4: Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với
nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh
quan hệ hôn nhân.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 3, Thông tư liên tịch
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành nghị quyết
35/2000/QH10 quy định về việc hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia
đình 2000 thì nam nữ sống chung với nhau từ 01/01/2001 thì không được
công nhận quan hệ hôn nhân.

Câu 5: Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 48, Nghị định
126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước
ngoài ở khu vực biên giới của Ủy ban nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp
xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân
thường trú tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng thường trú
tại khu vực biên giới với Việt Nam. Do đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài
có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

Câu 6: Kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn là trái pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 quy định về giải thích từ kết hôn trái pháp luật thì kết
hôn trái pháp luật là việc nam hoặc nữ đăng ký kết hôn nhưng một bên vi
phạm một hoặc nhiều điều kiện kết hôn.

Câu 7: Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì
ông bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 104, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với
cháu thì ông phải chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu trong
trường hợp cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con và
cháu phải là người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng
lực hành vi dân sự hoặc cháu đã thành niên nhưng không có khả năng
lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình. Chứ không phải mọi
trường hợp khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con,
thì ông bà đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

Câu 8: Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền
và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24, Luật Nuôi con
nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi thì khi làm con nuôi
người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình
cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác.
Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận không chấm dứt
quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con nuôi thì các quyền và nghĩa vụ
này sẽ không bị cấm dứt.

Câu 9: Khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải.

Câu 13: Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ
chồng ly hôn, thì Tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để
giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc giao con sau khi ly hôn thì vợ
chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con sau ly hôn. Chỉ khi không thỏa thuận được thì Tòa án mới
giải quyết và có xem xét vào nguyện vọng của người con chứ không phải
trong trường hợp nào Tòa án cũng xem xét vào nguyện vọng của con.

Câu 14: Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người
vợ trực tiếp nuôi dưỡng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 81, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì đối với con dưới 36 tháng tuổi
được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ
không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc vợ chồng có
thỏa thuận khác. Ví dụ: người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng con dưới
36 tháng tuổi thì quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con sau ly hôn thuộc về người chồng.

Câu 15: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết
định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên
thì trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng
01 bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt
quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong các căn cứ để từ đó, một bên
vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu
cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người
thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30,
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và
chồng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong
trường hợp tài sản chung không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa
vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó,

không phải mọi trường hợp, việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho
nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì
người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản riêng của
mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không
đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo
khả năng kinh tế).

Câu 17: Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt thiết yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều
làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng
và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình
2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
thiết yếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh
trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Câu 18: Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01.01 trở đi
mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số
01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và
nữ sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày
01/01/2001 thì họ phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/
đến 01/01/2003. Nếu trong thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được
công nhận quan hệ vợ chồng.

Câu 19: Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng
ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con
nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con
nuôi 2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp
trẻ em được nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi
con nuôi mới cần sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là
không phải trong mọi trường hợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ
được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người
tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.

Câu 20: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không
đăng ký kết hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng

Nhận định: SAI.

quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy
nhiên cần lưu ý thêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ,
tên của con nuôi phải được sự đồng ý của người đó.

Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa
vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động
hoặc không có tài sản để tự nuôi mình.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột
thì trường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không
phải trong mọi trường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong
trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự
nuôi mình. Nếu chú ruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có
điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc
về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.

Câu 26: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi
vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và
chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo
luật định hay theo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng từ chối
áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì mới được áp dụng chế độ tài
sản theo luật định.

Câu 27: Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa
chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và
chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo
luật định hoặc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ
chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ
chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

Câu 28: Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước
công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông
tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợp

người đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với
nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân
hợp pháp mà không cần phải đăng ký kết hôn theo luật định.

Câu 29: Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm
quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định
123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban
nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì
Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công
dân Việt Nam với người nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam
cư trú ở khu vực biên giới và công dân người nước ngoài cũng là người cư
trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu vực của Việt Nam nơi công
dân Việt Nam thường trú.

Câu 30: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú
của một trong hai bên nam nữ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch
2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng
ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên
nữ. Nơi cư trú này có thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ
chứ không bắt buộc phải là nơi thường trú.

Câu 31: Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án
thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn
đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c,
khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan,
tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi
con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm
sóc, giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan
quản lý nhà nước về trẻ em.

Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án
thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn
đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

Câu 32: Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha
mẹ.

Câu 36: Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con
chung (con đẻ) của hai vợ chồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn thì
không cho phép người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau.
Mà con riêng của vợ và con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực
hệ (chung dòng máu trực hệ từ mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.

Câu 37: Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ
giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con
riêng và bố dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa
con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71
và Điều 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 mà không phải là đầy đủ các
quyền như cha mẹ ruột và con như:

Câu 38: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và
nghĩa vụ pháp lý nào hết.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con
riêng và bố dượng, mẹ kế thì giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có
quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy
định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Câu 39: Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha
nuôi, mẹ nuôi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con
nuôi 2010 thì trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc
của người con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của
cha, mẹ nuôi.

Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha
nuôi, mẹ nuôi.

Câu 40: Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ
được nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và
pháp luật về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn
số lượng nhận con nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ
được làm con nuôi của bố hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng
(theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định
này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình thay đổi cho các trẻ em để
các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Câu 41: Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia
đình 2014 quy định về chế định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì một
bên vợ hoặc chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn
phương yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ
ký của cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký
của cả vợ và chồng.

Câu 42: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người
khác thực hiện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch
2014 quy định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng
ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không
được phép ủy quyền cho người khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự
nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn.

Câu 43: Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly
hôn tại toà án.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng
dân sự 2015 quy định về các trường hợp không tiến hành hòa giải được
thì về nguyên tắc trong một vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa
giải đoàn tụ để vợ chồng một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ
lại mà không cần phải ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ
hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự, vợ hoặc chồng đã bị
Tòa án tuyên bố mất tích thì việc ly hôn không qua thủ tục hòa giải.

Câu 44: Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải
quyết yêu cầu ly hôn.

Nhận định: SAI.

Câu 48: Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân
sự 2015 quy định về người chưa thành niên thì người chưa thành niên là
người chưa đủ 18 tuổi. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8
Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện được nhận con nuôi thì
người được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ
16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt.

Do đó, chỉ người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.

Câu 49: Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên
một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân trong trường
hợp Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm
quan hệ vợ, chồng chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi
trong bản án, quyết định của Tòa án chứ không phải là ngày quyết định
đã chết có hiệu lực pháp luật.

Câu 50: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp
luật là những người đang có vợ có chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của
pháp luật nhưng sau đó họ đã ly hôn thì những người này hiện không có
vợ hoặc chồng.

Căn cứ pháp lý: khoản 14, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Câu 51: Trong chế độ tài sản theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng
của một bên vợ hoặc chồng chỉ được dùng để đáp ứng nhu cầu riêng của
bên đó.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 30 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014, quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong
việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp vợ
chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng
nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản
riêng của vợ hoặc chồng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, tài
sản riêng của một bên vợ hoặc chồng không chỉ được dùng để đáp ứng
nhu cầu riêng của bên đó mà còn có được được dùng để đáp ứng nhu cầu
thiết yếu chung của gia đình.

Câu 52: Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có thể tự thỏa thuận với
nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 25, Luật Nuôi con
nuôi 2010 quy định về Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi thì Cha mẹ
nuôi và con nuôi đã thành niên có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc
chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi. Do đó, Cha mẹ nuôi và con nuôi đã
thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi.

Câu 53: Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được kết hôn.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân
và gia đình 2014 quy định về các điều kiện kết hôn thì nam nữ chỉ bị cấm
kết hôn nếu nam hoặc nữ không có năng lực hành vi dân sự. Do đó,
trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn có thể được
quyền kết hôn.

Câu 54: Theo quy định của chế độ tài sản pháp định thì tài sản mà vợ
chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất
của vợ chồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 33,
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng
thì tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu
chung của vợ chồng. Tài sản chung này thuộc sở hữu chung hợp nhất,
được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung
của vợ chồng.

Câu 55: Các trường hợp kết hôn trái pháp luật đều bị Tòa án giải quyết
hủy khi có yêu cầu.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 quy định về việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật
thì trong trường hợp có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật nhưng tại
thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều
kiện kết hôn thì Tòa án không hủy việc kết hôn trái pháp luật đó mà công
nhận quan hệ hôn nhân đó. Do đó, không phải trong mọi trường hợp kết
hôn trái pháp luật đều bị Tòa án giải quyết hủy khi có yêu cầu.

Câu 56: Người bị thiểu năng trí tuệ không có quyền kết hôn.

Nhận định: SAI.

chất quá đáng này không nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam,
nữ thì không được xem là Yêu sách của cải trong hôn nhân.

Câu 60: Trong mọi trường hợp, việc nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng
vào khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đều phải lập
văn bản.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 45,
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng
vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng, có thể
không cần lập văn bản. Tuy nhiên, trong trường hợp việc giao dịch đến tài
sản đó phải tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật như việc
nhập tài sản là bất động sản là tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào khối
tài sản chung của vợ và chồng thì thỏa thuận này bắt buộc phải lập
thành văn bản.

Câu 61: Nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa người được nhận làm con nuôi
với cha mẹ đẻ của họ sẽ chấm dứt kể từ ngày quan hệ con nuôi được xác
lập.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24 Luật Nuôi con
nuôi 2010 quy định về Hệ quả của việc nuôi con nuôi thì: Trừ trường hợp
cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, nghĩa vụ và quyền về tài
sản giữa người được nhận làm con nuôi với cha mẹ đẻ của họ sẽ chấm
dứt kể từ ngày quan hệ con nuôi được xác lập. Do đó, nếu giữa cha mẹ
đẻ và cha mẹ nuôi thỏa thuận việc cha mẹ đẻ vẫn duy trì nghĩa vụ và
quyền về tài sản giữa cha mẹ đẻ và người được nhận làm con nuôi thì
nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa người được nhận làm con nuôi với cha
mẹ đẻ của họ sẽ không bị chấm dứt.

Câu 62: Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan duy nhất có thẩm quyền
đăng ký kết hôn.

Câu 63: Trẻ ra đời do áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chỉ được sinh ra từ
cặp vợ chồng vô sinh.

Câu 64: Kết hôn trái pháp luật là chung sống như vợ chồng và vi phạm
điều kiện kết hôn do pháp luật quy định.

Câu 65: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu
cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người
thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

Câu 66: Nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng chấm dứt hoàn toàn khi bản
án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Câu 67: Các trường hợp sống chung như vợ chồng không có đăng ký kết
hôn đều không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.

Câu 68: Tất cả tài sản vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân được xác
định là tài sản chung.

Câu 69: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam
với người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam là nơi thường trú của một
trong hai người kết hôn.

Câu 70: Mức cấp dưỡng chỉ thực hiện được khi có sự thoả thuận của các
bên và được Tòa án công nhân.

Câu 71: Khi ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi chỉ được giao cho mẹ trực tiếp
nuôi dưỡng.

Câu 72: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ chế độ
hôn nhân một vợ một chồng.

Câu 73: Những người không cùng quan hệ huyết thống có quyền kết hôn
với nhau.

Câu 74: Công dân Việt Nam nữ từ 18 tuổi trở lên, nam từ 20 tuổi trở lên
đều có quyền được kết hôn.

Câu 75: Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là cơ quan duy nhất có thẩm
quyền đăng ký kết hôn.

Câu 76: Vợ, chồng có quyền hưởng thừa kế tài sản của nhau nếu chưa
kết hôn với người khác.

Câu 77: Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án không công nhận
quan hệ vợ chồng khi phát hiện các bên nam nữ đã đăng ký kết hôn
không đúng thẩm quyền.

Câu 78: Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì không
được phép kết hôn.

Câu 79: Tòa án không được giải quyết cho ly hôn khi người vợ đang mang
thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Câu 80: Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài phải
được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp Huyện.

Câu 81: Trong mọi trường hợp, khi ly hôn con dưới 3 tuổi sẽ giao cho mẹ
nuôi dưỡng.

Câu 82: Ngoại tình là điều kiện để cho ly hôn theo quy định của pháp luật
Việt Nam hiện hành.

Câu 83: Người đang có vợ, có chồng muốn nhận nuôi con nuôi phải có sự
đồng ý của vợ, chồng mình.

Gợi ý giải thích: Điểm c khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ cũng thuộc trường
hợp cấm kết hôn.

Câu 96: Người đang chấp hành án phạt tù (có giam giữ) không có quyền
kết hôn.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật không cấm kết hôn nhưng do khoản 3 Điều 18
NĐ158 và khoản 3 Điều 1 NĐ06 buộc khi đăng ký kết hôn cả hai bên phải
có mặt và không được ủy quyền cho nên thực tế người đang chấp hành
án phạt tù (có giam giữ) không thể thực hiện quyền kết hôn.

Câu 97: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người
khác thực hiện.

Câu 98: Những người đã từng có mối quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi
vẫn được kết hôn với nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Điểm d khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014.

Câu 98: Con riêng của một bên vợ, chồng không có quyền kết hôn với
con chung (con sinh ra do sinh đẻ) của hai vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật không cấm theo khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ.

Câu 99: Cha dượng với con riêng của vợ có thể kết hôn với nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ.

Câu 100: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp
luật là những người đang có Vợ có chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Điểm cl mục 1 NQ02/2000: người đang có vợ có chồng là
người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn
nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn.

Câu 101: Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại
Việt Nam chỉ thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Câu 102: Nam nữ đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn mà
sống chung với nhau như vợ chồng đều không được pháp luật công nhận
là vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Mục 3 NQ35; mục 1 và mục 2 TTLT01; sống chung như vợ
chồng trước ngày 3/1/1987; sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày
3/1/1987 đến trước ngày 1/1/2001 có nghĩa vụ ĐKKH trong vòng 2 năm,
tức là trước ngày 1/1/2003 mà vẫn chưa đăng ký kết hôn thì vẫn công
nhận là vợ chồng, từ ngày 1/1/2003 trở đi mà đã đăng ký kết hôn thì vẫn
được công nhận là vợ chồng.

Câu 103: Nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày
01/01/2001 nếu đủ điều kiện kết hôn đều được pháp luật công nhận là vợ
chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Điểm c mục 3 NQ35 và điểm b mục 2 TTLT01.

Câu 104: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/
đến trước ngày 01/01/2001, nhưng sau ngày 01/01/2003 mà không đăng
ký kết hôn đều không được công nhận là vợ chồng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Điểm c mục 3 NQ35 và điểm b mục 2 TTLT01.

Câu 105: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/
đến trước ngày 01/01/2001 dù không đăng ký kết hôn vẫn có thể được
công nhận là vợ chồng. Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Điểm b mục 3 NQ35, điểm a mục 2 TTLT01.

Câu 106: Người đang có vợ có chồng mà chung sống như vợ chồng với
người khác là kết hôn trái pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ: kết hôn trái pháp luật: đã
đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng vi phạm
điều kiện kết hôn. Sống chung như vợ chồng chưa đăng ký kết hôn tại cơ
quan NN có thẩm quyền không phải kết hôn trái pháp luật. Mà vi phạm
chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo BLHS.

Câu 107: Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật nếu việc kết
hôn tiến hành tại cơ quan không có thẩm quyền.

Nhận định: SAI.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.